7 PHẬT GIÁO NHẬP THẾ Ở ẤN ĐỘ : CÁCH TIẾP CẬN PHẬT GIÁO CỦA TIẾN SĨ B. R. AMBEDKAR ĐỐI VỚI XÃ HỘI ẤN ĐỘ BỀN VỮNG

Thứ năm - 09/05/2019 02:20
TS. Manish T. Meshram
93




 
PHT GIÁO NHẬP THẾ Ở N ĐỘ : CÁCH TIẾP CN PHT GIÁO CA TIẾN SĨ B. R. AMBEDKAR ĐỐI VỚI XÃ HỘI N ĐBỀN VỮNG

TS. Manish T. Meshram(*)

 



TÓM TT

Trong khi nhiu người biết đến Pht giáo như một phn của n Độ trong quá khứ, nhưng đó cũng có thể là tương lai của n Đ. Phong trào Pht giáo ly cm hng từ Tiến sAmbedkar trong nhng năm 1950 đã bt nguồn từ một “Pht tử dn thân” nổi lên trong shàng triu người trong thế kỷ 21. Tiến sĩ Ambedkar, cùng với một nửa triu tín đồ của ông, đã quy y theo Pht giáo vào ngày 14 tháng 10 năm 1956 tại Nagpur. Ông đã phổ biến Pht giáo đến mức rng khp trong qun chúng n Độ hin đi.Đó là ln đu tiên áp dụng các học thuyết Pht giáo ở cp độ xã hội tại n Độ hin đi. Điu chc chn rằng, bt cứ khi nào các skin lớn liên quan đến lịch sử của “Dn thân cho Pht giáo” ở n Đvà thế giới trong thời hin đại được quan tâm đến, tên tuổi của Tiến sĩ Ambedkar slà đu tiên nht của các tên được nhc đến. Sdn thân trọn vn của Ông đối với các nguyên tc của Tự do, Bình đẳng và Tình huynh đệ đu bt nguồn từ triết lý của Đức Pht Như Lai.

Tiến sĩ Ambedkar là một trong nhng người đu tranh, được xếp vào cao nht, tn bộ cuộc sng của Ông tượng trưng cho cuộc đu tranh để thiết lp một trt tự xã hội công bằng. Ông vn gnvới Pht giáo, từ nhng năm 1920 và trong suốt cuộc đời của


* Assistant Professor School of Buddhist Studies & Civilization Gautam Buddha Univer- sity Greater Noida, Uttar Pardesh 201312 India
 


Ông, trong các hot động đa dạng, tt cả đu mang đến nhiu chiu hướng xây dựng và tích cực cho triết lý của Đức Pht và cuối cùng dn đến vic xây dựng một xã hội bình đẳng, nhân đo và đo đức. Khi xem xét tt cả các hot động này do Ông thực hin, nhìn chung, sẽ cho thy tn bộ cuộc đời của Ông biu trưng cho một minh chng sáng ngời của người thực hành cao nht vDn thân cho Pht giáo.

Tôi muốn tho lun và bày tỏ quan nim của Ambedkar vxã hội bn vng là: kng giai cp, kng bt bình đẳng, kng tầng lớp thượng lưu, kng tầng lớp thp kém, tt cả đu bình đẳng.

Nhng lý tưởng cao vời và kng cao quý từ bẩm sinh là điu cn thiết. Ví dụ như Giáo pháp, tức là tự do, Tâm từ, công bình, là công cụ của Chính phrt cn thiết cho xã hội. Vì vy, xã hội lý tưởng như Tiến sĩ Ambedkar nhn thức, kng chỉ là một xã hội dân chủ nhân đo dựa trên tự do, bình đẳng và tình huynh đệ mà còn dựa trên chnghĩa nhân văn, đo đức và hnh phúc của tt cả mọi người. Nhng nguồn gốc của quan nim này đi sâu hơn vào cuộc sng lý tưởng, giống như là Giáo pháp.

Tkhóa:Engaged Buddhism; Sustainable Society; Fundamental Human Rights; Dhamma; Democracy; Universal humanism; Ambedkarism; Navayana.

1. GIỚI THIỆU

Tiến sĩ B. R. Ambedkar là một nhà lãnh đo quốc gia vĩ đi, người có đóng góp xut sc trong vic thành lp hiến pháp n Đ. Tiến sĩ Ambedkar là một người tôn giáo nhưng kng muốn có sđo đức giả nhân danh tôn giáo. Đối với ông y, tôn giáo là đo đức và nó s nh hưởng đến cuộc sng của mỗi cá nhân, ngang qua cá tính, hành động, phn ứng ưa thích và kng ưa thích của mỗi cá nhân.Ông trải nghim sự cay đắng của hệ thống giai cp của n Đgiáo và chỉ trích nó.Ông từ bỏ n Đgiáo và chp nhn Pht giáo như một giải pháp tôn giáo cho các vn đề của Tin dân (Untouchables). Tiến sĩ Ambedkar từ chi Hồi giáo, đo Sikh và Kitô giáo, và ưa thích Pht giáo vì hai lý do: Thứ nht, Pht giáo có nguồn gốc từ đt n Đ, và thhai, đó là tôn giáo vđo đức, luân lý và học tp, tôn giáo mà kng có chỗ cho hệ thống giai cp. Tiến sĩ Ambedkar đã đt ra 22 lời thệ nguyn cho nhng người muốn chuyn đổi sang Pht
 


giáo. Vào ngày 14 tháng 10 năm 1956, Babasaheb Ambedkar đã tiếp nhn Pht giáo với nhng người đi theo ông, hơn nửa triu thành viên. Ông đã mang đến một cuộc cách mạng vĩ đại cho nhng cuộc đời của tầng lớp chán nn, bị đàn áp và bị áp bức ở n Đ.

Tiến sĩ Ambedkar là một người khác bit, một học givĩ đi, một tác giả uyên bác, một chính khách thực thụ, một nhà cải cách xã hội xut sc, một nhà lp pháp đáng nể trng, một người yêu nước đúng nghĩa, một người bạn đáng yêu và một nhà truyn giáo (Dhammaduta) xut chúng. Đa tài, người con trai tn tụy của bà mẹ n Đ này, đã làm vic chăm chỉ để loại bỏ vết dơ Tin dân (‘Untouchability’) trên khuôn mt m. Một người đàn ông có tri giác thực tin, người trí tuệ sáng suốt này, trên hết, là một nhà lãnh đo tôn giáo có tm nhìn xa. Ông y chc chn là vanh hùng của sphục hưng Pht giáo đương đại ở n Đ. Hơn na, trong biên niên sử của sự hồi sinh Pht giáo trên tn thế giới vào giữa thế kỷ 20, ông nổi bt như một ngọn hải đăng cho mọi thời đại và mọi lĩnh vc. Bên cnh đó, trí tuệ và tm nhìn của ông đã đóng góp lâu dài cho ý thức xã hội của nhân loi.
  1. KI NIM VPHT GIÁO DN TN VÀ PHT GIÁO ĐI VÀO CUC  ĐỜI

Theo học gingười Úc Patrica Sherwood, ‘Pht giáo đi vào cuộc đời(Socially Engaged Buddhism) là sự thực hành đo Pht bằng cách đóng góp có ý thức vào vic giải thoát xiềng xích đau khổ cho chúng sinh, bao gồm bản thân cũng như nhng người khác. Sự thể này đã được thể hin một cách cụ thể và công phu bởi nhà cải cách Thái Lan Sulak Sivaraksa, người đã chm vào bản cht của Pht giáo, và ghi chú: “Điu đó có nghĩa là sự cam kết sâu sc và sự chuyn đổi cá nhân để giúp chúng ta trở nên vị tha hơn và bớt đi tánh ích k. Đlàm được điu này, chúng ta phải ngày càng có trách nhim đo đức với xã hội.Đây là bản cht của Pht giáo, từ thời cđại cho đến hin ti.(Patricia Sherwood, Journal of Buddhist Ethics 8, 2001, tr.61-74).

Pht giáo đi vào cuộc đờilà một chủ đề đã thu hút sự chú ý trên tn thế giới. Do sự liên quan to lớn của nó trong thế giới đương đi, nhng đề xut của các nhà nghiên cứu là để phát trin nhng hiu biết chân xác trong các văn bản có thm quyn, và nhng din
 


giải của họ tp trung vào khái nim này theo nhng quan đim khác nhau. Trong nghiên cứu đề xut, khái nim ‘Pht giáo đi vào cuộc đờisẽ được tho lun với stp trung duy nht vào nước Úc.

Có vẻ như thut ngữ ‘Pht giáo Dn thân(Engaged Buddhism) ban đu được đt ra bởi Hòa thượng Thích Nht Hnh vào năm 1963.Sau đó, thut ngữ mở rng ‘Pht giáo đi vào cuộc đời(Socially Engaged Buddhism) đã trở nên phổ biến trong nhng năm 1980. Thut ngữ ‘Pht giáo đi vào cuộc đờicơ bn biu thstham gia tích cc ca các tnh viên Pht giáo vào xã hi và các vấn đca xã hi. Những người có liên quan đến phong trào non trnày cgng hin thực hóa lý tưởng ca trí tuvà tbi vn đã bt nguồn tPht giáo truyn thống lịch sử.Dựa trên những giáo lý đo đức và xã hi ca Pht giáo truyn thống, Pht giáo Dn tncgng áp dụng chúng vào đời sng xã hi ng như các vấn đxã hi.Bất knh động nào ca Pht giáo Dn tnđu bao gm một lot các cá nn tcác nn n hóa đa dng. Ly cm hứng tcác giá trct lõi và lý tưởng ca Pht giáo, họ đại din cho snht trí hoàn toàn trong vic giảm bớt sđau khcủa thế giới, đc bit là bởi sdn tn(trái ngược vi tb) trong các thể chế, cu trúc và hthống ca các nn kinh tế, chính trvà xã hi khác nhau đang hin hữu trong nn loi.

Vcơ bn, Pht giáo Dn tnkhông chlà câu trlời cho những học giđộc đoán thường mô tPht giáo là một tôn giáo thđộng, thế giới bên kia hay thoát ly, mà còn là gii pp lâu i hiu qucho các vấn đvà thách thức ca xã hi đương đại. Do đó, có thnói rằng Pht giáo Dn tnkhông phi là mới đi vi Pht giáo, mà thay vào đó, cách các nhà nh đo Pht giáo đã nhập thế và đang nhập thế là điu mới mvà đáng được m rõ.

3. SPHÁT TRIỂN CA PHT GIÁO DN THÂN Ở N ĐỘ

Tiến sĩ Ambedkar cũng đưa ra một lun đim Hy BĐng Cp (Annihilation of Caste), kit tác ca ông, rng một cuộc cách mng chính trluôn được tiến hành bởi một cuộc cách mng văn hóa.Sau khi trích dẫn các ví dtlịch sthế giới, ông đã đưa ra một sminh ha từ n Đ. Do đó, ông đã givng quan đim rng, Cuc cách mng cnh trdo Chandragupta nh đạo đã đi trước cuc cách mng tôn giáo và hi ca Đức Pht. Cuc cách mng cnh trdo Shivaji nh đạo đã đi trước cuc ci cách tôn giáo và xã hi do các vthánh ca Maharashtra mang lại.
 


Cuc cách mng cnh trca người Sikh đã đi trước cuc cách mng tôn giáo và xã hi do Đo sư Nanak nh đạo. Nhng (minh ha)y scho thấy sgii phóng tâm trí và tâm hn là bước sơ bcn thiết cho smrộng cnh trca người dân.(Chính phMaharashtra, 1979, tr.44).

Nhìn ở góc đnày, tôi dđịnh lập lun rằng, bng cách nắm ly Pht giáo và trvi xut phát, Tiến sĩ Ambedkar đã tìm cách thực hin ở n Đmột cuộc cách mạng xã hi và n hóa, và biến nó tnh nn tng ca trt txã hi dân chmới ca n Đnhư được ghi trong Hiến pp (Mungekar, 2009). Nng có một chiu hướng nữa đi với sgii thích ca Tiến sĩ Ambekdar vPht giáo.Nó được thừa nhận rằng Tiến sĩ Ambedkar đã gii thích Pht giáo trong bi cnh những thách thức đi vi thế giới đương đại (Government of India, 1992; Mungekar, 2007).Sgii thích ca ông vPht giáo rt khác thường và phi truyn thống đến mức một shọc gimô tnó là Pht giáo của Ambedkar. Đức Pht và Giáo pp ca Ngài, kit tác ca ông y và một Pc âm ca Pht giáo hin đạilà một minh chứng cho điu này. Mt ngày trước khi chuyn đi tôn giáo, trong khi nói chuyn vi báo chí, ông y gii thích rằng ông y đã không tnhận mình là Tiu thừa (Hinayana) hoc Đi thừa (Mahayana).Ông mô tkhái nim Pht giáo ca mình là Tân Pht giáo và gi nó là Tân thừa (Navayana) (Queen, 2007, tr.25). Vbn cht ca Tân thừa, tôi stường thut trong các trang tiếp theo; tôi muốn gii thích Tân thừa như là Pht giáo Dn tn ca người n Đ.

Thut ngPht giáo nhp thếđược đt ra vào nhng năm 1960 bởi mt nhà sư Việt Nam Thích Nht Hnh, đmô tcuc đu tranh ca các nhà sư đồng hot động ca nh trong chiến tranh Việt Nam,và đưa ra mt cách gii thích mới vkhái niệm gii phóng(Vimukti). Do đó, snhn mnh ca Pht giáo dn thânkhông còn là mc tu cá nhân ln quan đến niết bàn (nghĩa là an lc và tdo ni tâm) và bđ(tâm giác ng‘), mà là ý tưởng tp hợp ca laukodaya (thc tỉnh thế giới’) mà bao gm các cá nhân, cộng đồng, ng mc và quc gia, không phi trong đời sống tương lai hay thn đường cc lc phương Tây, mà trong cuc đời y, i thế giới y, trên mt đt.(Queen, sđd, tr.13-14).

Queen đã đề cp đến các biến đổi tương tự ở các quốc gia Pht giáo Nguyên thủy (Theravada) ở Nam và Đông Nam Á (Sri Lanka, Thái Lan, Campuchia và Miến Đin); các quốc gia Pht giáo Đại
 


thừa của Đông Nam Á và Đông Á (Vit Nam, Nht Bn, Đài Loan và Hàn Quốc); và các quốc gia Pht giáo Kim Cương thừa (Vajrayana) của khu vực Hy Mã Lp Sơn (Tây Tng, Ladakh ( Tiu Tây Tng), Sikkim và Bhutan). Theo Queen, Phong trào Gii png ở n Đđược nh đo bởi Pht giáo mới được chuyn đilà minh ha tng lcho Pht giáo Dn tn(Queen, sđd, tr.14-15). Theo quan đim trên, Pht giáo Dn tncó nghĩa là bt kchương trình học tp, hot động tthin hay kiến thiết nào được thực hin bởi cá nn Pht giáo, hoc một nhóm các cá nn hoc tchức Pht giáo, kinh tế, xã hi, n hóa hoc chính tr, vi mục đích bo đm hoc tăng cường phúc lợi ca xã hi. Chống đói nghèo, tht nghip và bt bình đng kinh tế xã hi, đu tranh chống chnghĩa đng cp, chống bo lực và hận thù, và thực hin tt ccác hot động đó đtìm cách củng cxã hi bng những đức tính tbi, khoan dung, hòa bình, hữu nghvà đoàn kết.
    1. PHT GIÁO NHP THCA TIẾN SĨ AMBEDKAR: XÃ HỘI BỀN VỮNG Ở N ĐỘ

Tôi đã đcp ngay tđu rng Tiến sĩ Ambedkar đã tuyên brời khi n Đgiáo vào ngày 13 tháng 10 năm 1935 và chính thc đón nhn Pht giáo vào ngày 14 tháng 10 năm 1956 ti Nagpur. Tuy nhiên, ông đã trthành một Pht tbng nim tin tphn đu ca cuộc đời ông. Toàn bcam kết ca ông đi vi các nguyên tc Tdo, Bình đẳng và Huynh đbt nguồn ttriết lý ca Đức Pht Như Lai, mà ông đã đề cp rõ ràng vào một ngày sau đó trong tuyên bsau: Mt tích cc, triết lý xã hi ca i có thđược gói gn trong ba t: Tdo, Bình đng và Huynh đ. Tuy nhn, không ai nói rng i đã vay mượn triết hc y tcuc ch mng Pháp. Tôi không có, triết lý ca i bt rttôn giáo chkhông phi tkhoa hc cnh tr. Tôi đã rút nhng nguyên tc y tnhng lời dy ca bc Thầy ca i, Đức Pht.Trong triết lý ca ông, tdo và bình đng đã có mt chỗ; nhưng ông nói tm rng tdo không giới hn đã phá hy s bình đng, và sbình đng tuyt đi không còn chcho tdo. Trong triết lý ca ông, lut pháp chcó mt chnhư là mt sbo vchống lại svi phm tdo và bình đng; nhưng ông y không tin rng lut pháp có thlà sbo đm cho svi phm quyn tdo hoc bình đng. Ông y đã dành vtrí cao nht cho nh huynh đnhư là biện pháp bo vduy nht chống lại st chi Tdo hoc Bình đng hoc Huynh đ(fraternity) - là mt tên gi khác ca nh anh em (brotherhood) hoc nh nhân loi, và là mt tên gi khác
 


na cho tôn giáo.(Government of Maharashtra, 1991, tr.503). Rõ ng là khi một xã hi không dựa trên các nguyên tc tdo, bình đng và tình huynh đ, và xã hi n giáo (Hindu) chc chắn không phi là một, điu đó không chlà khẩn thiết mà còn trtnh sbt buộc đi vi các tín đphi sng vi những nguyên tc y to ra snlực bn vng đdịch chuyn htrong đời sng thực tế.

Tiến sĩ Ambedkar là một trong những chiến binh có thbc cao nht mà toàn bcuộc sng ca ông tượng trưng cho một cuộc đu tranh đthiết lập một trt txã hi công bng. Ông vẫn gn bó, từ những m 1920 và suốt ccuộc đời, trong các hot động đa dng mà tt cđu mang đến một chiu hướng xây dựng và tích cc ngang qua triết lý ca Đức Pht và cui ng dn đến vic tnh lập một xã hi bình đẳng, nn đo và đo đức. Khi xem xét tt cnhững hot động do ông y thực hin, trong toàn b, nó stiết lrằng toàn bcuộc đời ông y tượng trưng cho một minh ha vvang cho người ng lập Pht giáo Dn tn ở n Đ.
    1. ĐU TRANH CHO NHÂN QUYỀN CA NHỮNG TIỆN DÂN (HỘI TIỆN DÂN / OUTCASTES SOCIETY)

Tiến sĩ Ambedkar tnh lập Bahishkrit Hitkarini Sabha (Hip hi phúc lợi cho Tin dân) vào m 1924. Rõ ng, mục tiêu ca nó là thực hin các hot động khác nhau cho phúc lợi ca những Tin dân (Untouchables). Mt cách tnhiên, ông bt đu phong trào ca mình vi cuộc chiến thiết lập các quyn cơ bn ca những con người thuộc giai cp htin. Giống như nhiu stchi và phẫn nkhác, những người Tin dân đã không được tiếp cn vi nước uống ngay ctcác giếng và ao công cng, nhưng lại cho động vt vào uống, và dọc theo các giếng thuộc shữu tư nhân. Do đó, tiến sĩ Ambekdar đã lãnh đo phong trào Satyagriha lịch sử, tức sphn kháng thụ động, bằng cách tun hành bt bo động đến hồ nước Chavadar ở thị trấn Mahad, qun Raigad (lúc đó là Kolaba), bang Maharashtra, vào ngày 25 tháng 3 năm 1927, có hàng ngàn tín đồ của ông tham gia. Ông y được chào đón bởi sgin dữ bằng gch và gy của nhng kbo động thuộc giai cp cao hơn, và họ kiên quyết phn đối và ngăn cn nỗ lực của ông y trong ln chm mt đu tiên.Ông y đã thực hin một nỗ lực khác trong vòng vài ngày và đã thành công trong vic tiếp cn với hồ nước. Ln này, ông y cũng công khai đốt
 


Manusmriti, Tnh thư nổi tiếng của n Đgiáo mà đã thánh hóa nhng đau khổ vô nhân đo của nhng Tin dân (Untouchables) và giai cp Th-đà-la (Shudras) nói chung.

Hnước Chavadar, tun hành bt bo động Satyagriha ở Mahad trở thành bước ngot và cột mốc quan trng trong ‘Phong trào giải png xã hội của Ambedkarian’ cho nhng Tin dân. Kể từ đó, hàng năm hàng ngàn người đi theo tiến sĩ Ambedkar đã đổ vMahad để bày tỏ lòng tôn kính đối với người giải png h. Sau phong trào Satyagriha ở Mahad, tiến sĩ Ambedkar quay sang đu tranh li vào đn thờ. Đền thờ Kalaram (ngôi đn có bức tượng đen của một v thn Rama của Hindu) tại Nasik, Maharashtra được coi là nơi sùng kính của người theo đo Hindu ở khu vực đó, và vì vy, vic đi vào ngôi đn đó rt quan trng. c sĩ Ambedkar quyết định vào đn với hàng ngàn tín đồ của ông. Tuy nhiên, vào ngày tun hành bt bo động (Satyagriha), nhng người n giáo bo động, giống như lúcMahad, đã phản đi kịch lit và m tht bi nlực tiến vào đn thờ ca tiến sĩ Ambedkar. Tiến sĩ Ambedkar sau đó đã tchức tun nh bt bo động đến đn thParvati ở Pune.

Trong bi cnh này, điu cn được nhấn mạnh là không giống như tun nh bt bo động đến hnước Chavadar ở Mahad.Tiến Ambedkar ít quan tâm nht đến li vào đn thờcho mục đích tôn giáo.Ông chmuốn thiết lập li vào đn thờnhư một quyn cơ bn ca những người Tin dân. Ông đã khiêu khích người theo n Đgiáo và ki mlương tâm ca h. Câu hi ca ông là: Nếu những Tin dân được cu tnh một phần không ththiếu trong xã hi n giáo, thì tại sao hli không có quyn công dân như nhau so vi phần còn li của người Hindu? Ông y không chgán cho người theo đo Hindu bo động, mà ông y còn vch trần những người theo đo Hindu tiến b, những kn giim lặng trước cuộc chiến đơn độc ca ông y đthiết lập nn quyn cơ bn ca Tin dân.

6. QUYỀN CHÍNH TR: MT CÔNG CCA XÃ HỘI BN VỮNG HOC THAY ĐI XÃ HỘI

Ngay tkhi bt đu, tiến sĩ Ambedkar đã coi chính trnhư một công cthay đi xã hi mạnh m. Tquan đim như vy, ông đã lập lun trong lun án ni tiếng ca mình, Ông Gandhi và sgii png cho
 


Tin dân(Mr. Gandhi and the Emancipation of the Untouchables) rằng, các vấn đca những người Tin dân vcơ bn là các vấn đchính tr, và do đó, ông đã bthuyết phục rằng hphi chia squyn lực chính tr(Government of Maharashtra, 1990). Do đó, tiến sĩ Ambedkar đã tnh lập Đng Lao động Đc lập (ILP) vào m 1936 và chiến đu trong cuộc bu ccp tỉnh đu tiên vào m 1937 tại bang Maharashtra. Bn tuyên ngôn ca ILP đã dành trn vn các vấn đvà phúc lợi của công nn công nghip, ng dân, phnữ, Tin dân và tt cng đinh htin ca xã hi. Do đó, các chương trình ca ILP dựa trên các vấn đề như tin lương, nhà , tin nghi công dân, y tế và giáo dục. Thành công ca ILP trong cuộc bu clà rt lớn, vì đã gnh được 14 ghế, và điu còn n tượng n nữa, trong s14 ng cviên tnh công ca nó, có ba ng cviên thuộc giai cp ở trên. Tiến sĩ Ambedkar đã phi gii thILP do một sép buộc chính tr. Ông tnh lập Liên đoàn Giai cp ng đinh toànn Đ(All India Scheduled Castes Federation), một đng chính trkhác, vào m 1946, mc dù nó không ghi li bt ktnh công nào. Nng điu quan trng là snhấn mạnh ca ông vào vic chia squyn lực chính trnhư một công cthay đi xã hi. Chính khía cnh chính trnày ca phong trào ca ông khi tuyên brằng những Tin dân đã cu tnh một yếu triêng bit trong đời sng quốc gia n Đ, và do đó, hphi có đại din chính trriêng bit, và điu đó đưa ông y vào cuộc xung đột trc tiếp vi Gandhi.

7. NGƯỜI TIÊN PHONG CA CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÚC LI LAO ĐNG

Tiến sĩ Ambedkar là tnh viên trong Hi đồng Hành pp của Toàn quyn Anh quốc (the British Viceroys Executive Council) trong giai đon 1942-1946.Ông được bổ nhim làm Bộ trưởng bộ Lao động (the portfolio of Labour). Trong nhim kỳ của mình, ông đã thực hin các chương trình phúc lợi như vy cho các tầng lớp lao động và khởi xướng các chính sách và pháp lut thực dụng bao gồm tt cả các lĩnh vực của nn kinh tế và tt cả các khía cnh của lao động. Do đó, skng quá lời khi nói rằng tiến sĩ Ambedkar đã đt nn tảng của chính sách Lao động n Độ min p(Governemnt of Maharashtra, 1991)
  1. GII PHÓNG PHN
 


Giống như đi vi Tin dân, mi quan tâm ca ông y hướng đến vic gii png phnđược biết đến; định nghĩa ca ông vmột xã hi n hóa dựa trên đa vca phntrong xã hi.Phnng vy, chiếm một vtrí thấp trong tt ccác lĩnh vc kinh tế xã hi và n hóa ca xã hi Hindu. Vi tư cách là Btrưởng Tư pp ca n ĐĐc lập, ông đã biên son bô lut Hindu Code Bill ni tiếng đtìm cách trao cho phnn Đtt ccác quyn ngang bng vi nam giới; quyn thừa kế i sản ca cha mlà quan trng nht trong sđó. Ông đã bthuyết phục rằng, quyn y schấm dứt sng buộc vkinh tế ca phnvà mang li cho họ ý thức bn sc độc lp. Ông y đã thi nh rt nhiu và cam kết đi vi quyn ttụng ca người phnvà muốn trao quyn cho h, và khi chính phtrnên hèn nhát và không thxem xét thông qua lut pp, ông y đã tchức tNi các ca Nehru.
  1. HỘI GIÁO DC NHÂN DÂN: GIÁO DC ĐI HỌC CHO XÃ HỘI BN VỮNG

Mt trong những đóng góp mang tính cách mạng lớn nht và toàn thời gian ca tiến sĩ Ambedkar cho snghip ng cao các phn suy thoái là quyết định tnh lập Hi Giáo dục Nn dân (PES) vào m 1945. Đi theo Jotirao Phule, bc Thy ca ông, ng vi Đức Pht và Kabir, ông y biết tm quan trng ca giáo dục như một công ctrao quyn cá nn và gii png xã hi hoc xã hi bn vng. Bn tn ông là minh ha tuyt ho cho điu đó. Tiến sĩ Ambedkar, do đó, bt đu từ Đi học Nghthut và Khoa học Siddhartha (the Siddhartha College of Art and Science) vào m 1946. Vì ông y biết rằng các sinh viên tcác cng đồng nghèo, lc hu vkinh tế xã hi s không th theo đui giáo dục đại học tn thời gian và họ sphải kiếm tin và vừa học hỏi, ông đã thiết lp trường đại học kinh doanh và thương mại ngay trung tâm thành phố Mumbai. Do đó, Siddharth College trở thành trường đại học buổi sáng đu tiên ở n Độ cho phép hàng ngàn sinh viên đang đi làm, cả hai đu thuộc các bộ phn bị trầm cm - bao gồm cả tác giả hin tại - và của nhng người ở giai cp cao hơn, theo đuổi giáo dục đại học; nếu kng, cánh cửa của giáo dục đại học đối với họ sẽ bị đóng vĩnh vin. PES sau đó bt đu nhiu trường đại học ở Mumbai và các khu vực khác của Maharshtra, đc bit là khu vực Marathwada thì lc hu vgiáo dục, và to sự đóng góp lịch sử trong vic truyn bá giáo dục đại học đến các khu vực nghèo và kkhăn trong xã hội.
 
 
  1. KT LUN

Tóm li, cùng với một chiu kích trí tuệ của Pht giáo dn dt cá nhân đến trạng thái giác ng, tiến sĩ Ambedkar, trong suốt cuộc đời của mình, đã trao cho Pht giáo, một chiu hướng tích cực, xã hội và mang tính xây dựng dưới mọi hình thức của nhng chương trình, hành động và dịch vmà giúp trao quyn cho người bị áp bức và đưa xã hội đến giai đoạn phúc lợi xã hội cao hơn. Đây là bản cht của Pht giáo Dn thân. Đây là nhng gì Đức Pht nhn nhũ: Bahujan Hitay, Bahujan Sukhay (‘Vì hạnh phúc cho quần chúng, vì lợi ích cho quần chúng’). Do đó, điu cn thiết đối với các Pht tử, và đc bit là các tín đồ của tiến sĩ Ambedkar, là phải thực hin tt cả các hot động từ thin và xây dựng như vy để tăng cường phúc lợi cho anh chị em đồng bào của h. Để thực hin mục tiêu này, họ phải tổ chức và đn kết. Hphải thoát khỏi nhng cố chp nông cn và bè phái, và cũng cn vượt qua ch nghĩa v k. Hphải thành tht và chân thành nm ly triết lý của Đức Pht và chào thua trước di sn lịch sử, huyn thoại và mang tính thời đại của tiến sĩ Ambedkar.

 

TÀI LIỆU THAM KHO




Government of Maharashtra (1979) Dr. Babasaheb Ambedkar: Writings and Speeches, Vol.1, Education Department
…1990, Vol, 9
…1991, Vol,10
…1992, Vol.11

Mungekar, B.L.ed. (2009) Buddhism and the 21st Century, the Commemoration volume of the 255th Anniversary of the Mahanirvana of Lord Buddha, Nava Nalanda Mahavihara

Mungekar, B.L. & Rathore Akash Singh, ed. (2007); Buddhism and the Contemporary World: An Ambedkarian Perspective, Dr. Ambedkar Institute of Social and Economic change

Patricia Sherwood (2001) Journal of Buddhist Ethics, V.8, Edith Cowan University, 61-74

Queen, Christopher (2007) Buddhism and World Order: A Turning point for Humanity.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây