17. SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CHÂN LÝ GIÁC NGỘ PHẬT GIÁO ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI BỀN VỮNG TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

Thứ sáu - 03/05/2019 06:27
Lê Thị Thu Dung
- TS., Viện Kiểm sát Nhân dân Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
265



 
SỰ NH HƯỞNG CỦA CHÂN LÝ GIÁC NGỘ PHT GIÁĐI VI SPHÁT TRIỂN XÃ HỘI BN VỮNG TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI

Lê Thị Thu Dung*





M TẮT
Trong thế giới đa cực như ngày nay, con người và vn vt biến đổi không ngừng nht trong thời kỳ công nghiệp 4.0. hội phát triển đi kèm với mặt trái của nó khủng hoảng kinh tế, môi trường, phân biệt giai cấp, sắc tộc, chiến tranh, nn đói, khủng bố tn cầu tình trng tâm bệnh, trầm cảm, t lệ tự tử của cá nhân cũng tăng đột biến. Nguyên nhân nằmđâu? Đó sự mất tự chủ, khó kiểm soát bản thân, mất phương hướng, mất niềm tin vào cuộc sống của con người. Máy tính, điện thoại thông minh giúp chúng ta kết nối được với nhau dù ở bất kỳ nơi đâu trên trái đt này, nhưnglại kéo chúng ta xa nhau hơn, cô đơn lạc lõng hơn. Nhiều nnh khoa học hội cũng phát triển để giải quyết vấn đề này, tuy nhiên để đt được sự giải thóat thực sự thì chânGiác ngộ của Pht giáo một công cụ, một phương pháp khoa học mang tính tối ưu nht, triệt để nht, biện chứng nht logic nhất.
Dưới góc độ nghiên cứu đa ngành, liên nnh của nnh khoa học Ti phm học, Tâm lý học, Xã hi học với Pht học, c gitp trung nghiên cứu ý nghĩa, tầm ảnh hưởng của Chân giác ngộ Phật giáo đối với con người trong thế giới hiện đại. Để từ đó




*. TS., Viện Kiểm t Nhân dân Thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
 


chúng ta cách tiếp cận đa chiều về sự “giải thóat, áp dụng o trong cuộc sống.
Quy luật Nhân - Quả của Pht giáo một triết lý triết học, nhìn sự vật hiện tượngsự vận động không ngừng của cả thế giới vật chất hội. Quy luật này tác động đến động đến quá trình nhn thức hành vi của con người. Quan điểm của Pht giáo về Duyên sinh, Duyên khởi, về Tính không đưa đến cho chúng ta cách tiếp cận về trụ, nhân sinh quan được thấu đáo, đầy đủ trọn vẹn, giúp chúng ta “buông bỏ” không bị chấp kẹt vào cái ta thấy, cái ta quan t được; cho ta ng kính nhìn thấu triệt được cái gốc, cái nguyên nhân thực sự của “khổ đau” chúng ta đang phải đối mặt. T đó, không chỉ giúp cho cá nhân con người có thể dũng cảm vượt n nghịch cảnh, còn con đường nhn thức cho Chính phủ, quốc gia xây dựng, hoạch định chiến lược cho đt nước, hội phát triển bền vững, nhân văn, nhân đạo; giúp cho các quốc gia xích lại gần nhau hơn, cùng chung tay bảo vệ môi trường, xây dựng một thế giới Hòa bình - An lạc.
  1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THẾ GIỚI HIỆN NAY
Trong tình hình mới hin nay, các nước có nn kinh tế phát triển muốn mở rộng thị trường, nguồn vốn đầu tư, địa n chuyển nhượng những kỹ thuật truyền thống hình thành phân công lao động quốc tế thì phải mở rộng những quan hệ quốc tế cùng có lợi. Đây chính một phương hướng mới của các quan hệ kinh tế quốc tế, tạo ra hội để các quốc gia có điều kiện có thể mở rộng các quan hệ ph thuộc vào nhau. Không thể phát triển kinh tế bằng cách xây dựng một nền kinh tế khép kín, tự cô lập trong một nước, thậm chí một nhóm nước.
Nn kinh tế khủng hoảng, sản xuất giảm sút, tht nghiệp cao thiếu vốn đầu tư ở các nước Đông Âu, sự tan suy sụp nhanh chóng của nền kinh tế Liên đã cho thấy rằng mô hình kinh tế tập trung quan liêu, đóng cửa không phù hợp với xu hướng tn cầu a nền kinh tế hiện nay. Nó khng định con đường phát triển của nền kinh tế thị trường ở các nước đang phát triển cũng như đang tiến hành cải cách nền kinh tế theo hướng thị trường. dụ như Angiêri từ ngày 1/1/1992 nhà nước đã bỏ chính sách bao cấp giá, giá hàng Angiêri chính thức th nổi. Các nước kinh tế đang phát
 


triển cũng đang tích cực tiến hành nền kinh tế cho phù hợp với xu hướng mới này của thế giới.
Xu hướng liên kết tn thế giới thành một thị trường thống nht đang được đẩy mạnh hơn. Nó phn ánh quá trình tn cầu a nền kinh tế hiện nay.
Xu hướng nền kinh tế thế giới chuyển sang nền kinh tế có sở vật chất kỹ thuật mới về chất - một nền n minh hậu công nghiệp.
T trước đến nay nền kinh tế thế giới vẫn đang hoạt động chủ yếu dựa vào nhng cơ svt cht - kỹ thut truyn thống. Trước yêu cầu phát triển của giai đon mới sở này ngày ng t ra không đáp ứng được. Tại các nước công nghiệp phát triển, kỹ thuật khí a đã đt trình độ cao phổ biến các nguồn năng lượng dựa trên sở sử dụng nguyên liệu rắn lỏng, các vật liệu kim khí… đều đã được tn dụng cao độ nguồn cung cấp chúng ngày ng hn chế. Các quá trình công nghệ không liên tục ngày ng không đáp ứng các yêu cầu phát triển, không gian lục địa đã t ra không đủ cho một nền kinh tế thế giới trong tương lai…
Những thay đổi về cấu kinh tế thế giới dn tới những thay đổi về thị trường: thị trường của hàng a có hàm lượng kỹ thuật cao thị trường dịch vụ sẽ ngày ng mở rộng, còn thị trường hàng a truyền thống sẽ ngày ng thu hẹp cạnh tranh để tiêu th ngày ng gay gắt.
Xu hướng cải t đổi mới nền kinh tế thế giới. Một trt tự quốc tế mới đang được xác lập trên quy mô tn cầu với những đặc trưng chủ yếu đối thoại hợp tác xây dựng các khu vực hoà bình ổn định, thực hiện các nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp vào nội bộ của nhau Cuộc khủng hoảng hệ thống XHCN trên thế giới, đặc biệt sự sụp đổ của các nước Đông Âu, của Liên Bang viết năm 1991 đã chấm dứt cuộc chiến tranh lạnh đối đầu Đông - Tây kéo dài trong 45 năm qua. Thế giới chuyển sang một thời kỳ mới, thời kỳ chạy đua phát triển kinh tế. Việc xây dựng lại thể chế kinh tế tn cầu, hay nói cách khác việc cải t đổi mới nền kinh tế thế giới một nhu cầu cấp bách hiện nay nhằm tho n được những yêu cầu mới của sự phát triển sản xuất, phù hợp với diễn biến về mặt kinh tế chính trị thể chế hội.
Công cuộc cải t đổi mới đang diễn ra sâu rộngtt cả các
 


nước còn lại trong hệ thống XHCN thế giới với những tên gi khác nhau (Cải cách ở Trung Quốc, đi mới ở Vit Nam…) và với các mức độ khác nhau. Đây thực sự cuộc cách mạng thay cũ, đổi mới khi phát động các nước đã nêu mục tiêu đưa nền kinh tế tn bộ đời sống hội sang một trng thái mới về chất.
Công cuộc cải cách kinh tế có mục tiêu tạo lập nền kinh tế thị trường, để các hoạt động kinh tế được điều tiết tự nhiên bởi chế thị trường như chính nó đã có cần phải có dưới sự quản mô của nhà nước XHCN. Đó lối thóat khỏi sự sụp đổ về kinh tế, hướng đi đúng nhằm đưa nền kinh tế của các quốc gia này hoà nhp vào con đường phát triển thông thường của đời sống kinh tế nhân loại. Các nướcbản phát triển đã đang bước vào công cuộc cải t sâu rộng về kết cấu kinh tế các thể chế hội để thích ứng với điều kiện mới.
  1. THỰC TRẠNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI
Sự phát triển của khoa học công nghệ đã đưa thế giới loài người đt được những thành tựu vượt bậc. Tuy nhiên, nhiều vấn đề tồn tại trên phạm vi tn cầu đang một thách thức lớn của nhân loại. Như nn đói với s lượng tr em bị đói tại khu vực Sahel của châu Phi tăng n mức cao nht trong 10 năm qua chưa có dấu hiệu dừng lại. Đây hậu quả của tình trng hn hán kéo dài, xung đột trang triền miên giá lương thực không ngừng tăng tại một trong những khu vực nghèo khó nht của Lục địa đen. Báo o mới nht của Liên Hợp Quốc cho biết, trên 1,3 triệu tr em tại Sahel - khu vực gồm các quốc gia nằm t phía Nam sa mạc Sahara, đang bị nn đói giày vò con s này đã tăng tới 50% so với năm 2017. Các quốc gia có nhiều tr em đói trầm trọng nht bao gồm Burkina Faso, Chad, Mali, Mauritania, Niger Senegal. Theo giám đốc khu vực Tây Trung Phi của Quỹ nhi đồng Liên Hợp Quốc Marie-Pierre Poirier, tình trng đói trầm trọng sẽ làm giảm kh năng miễn dịch ở tr em qua đó khiến các em dễ mắc phải những loại bệnh có kh năng gây tử vong cao như sốt t, t hay thương hàn. Nn đói kinh niên tại khu vực này hậu quả của vòng luẩn quẩn giữa đói nghèo, dân s tăng nhanh thiên tai triền miên. Ngoài ra, 6 triệu người khác tại khu vực Sahel hiện đang trong tình trng thiếu ăn, đặc biệt trong giai đon nông nhàn khi người dân phải dựa vào lương thực dự trữ vì thời tiết kng thun lợi cho canh tác nông nghip. Trong snày,
 


khốn đốn nht những người dân sống bằng nghề chăn nuôi thiếu thức ăn cho gia súc do mùa khô tại đây hầu như không có loại cây c nào thể mọc được. Tn quy tn cầu, báo cáo mới nhất từ Chương trình Lương thực Th giới (WFP) cho biết trong năm 2018, khoảng 821 triệu người nằm trong diện thiếu ăn trầm trọng, tăng khoảng 11 triệu người so với năm 2017. Đây cũng ln đầu tn sau nhiều thập kỷ, số người trong diện thiếu ăn trầm trọng đã tăng n.
Biến đổi khí hậu: Sau khi Kỷ ng Hà gần nht kết thúc cách đây khoảng 10.000 năm, ng tan, nước biển dâng, nhiệt độ trung bình tn cầu tăng hơn 7 độ C cùng với đó, hệ sinh thái trên Trái Đất biến đổi hoàn tn. Rừng mọc nkhu vực từng đt cằn ph ng nhưng cũng có nơi những cây thông bị thế chỗ bởi bụi sồi. Cùng lúc đó, nhiều đồng c xavan biến thành sa mạc. Nhiệt độ ng tăng cao tại khu vực nào thì ở đó hệ sinh thái biến đổi ng mạnh mẽ, không nơi nào trên Trái Đất còn nguyên vẹn qua thời kỳ biến động đó bắt đầu công cuộc đi tìm bằng chứng thực tế. Theo nghiên cứu mới được công bố, hệ sinh thái trên Trái Đất có nguy đe dọa lẫn nhau. Quá trình này thậm chí sẽ diễn ra nhanh hơn nếu con người không hành động để nn chặn biến đổi khí hậu. Tại những khu vực mức nhiệt tăng cao, đặc biệt Bắc Mỹ châu Âu, hệ thực vật có sự thay đổi lớn. Trái lại, ở vùng gần xích đạo với sự thay đổi nhiệt độ vừa phải, một s hệ sinh thái còn tương đối vẹn nguyên. Trong vin cnh lc quan nht, thay đi lớn trong cu trúc của hầu hết hệ sinh thái có kh năng sẽ không diễn ra, nhưng chỉ với điều kiện con người quyết liệt giảm phát thải carbon giới hn mức tăng nhiệt tn cầukhoảng 1 độ C. Còn trong mọi trường hợp khác, sự biến đổi của hệ sinh thái kết cục tt yếu, đặc biệt khi tình trng phát thải carbon tiếp diễn. Theo báo o về biến đổi khí hậu do Liên Hợp Quốc công bố đầu tháng 8/2018, mức tăng nhiệt tn cầu gần như chắc chắn sẽ vượt quá 1,5 độ C vào những năm 2040. Biến đổi khí hậu sẽ làm biến dng nhiều hệ sinh thái tn cầu. Khi cháy rừng diễn ra dữ dội cây bụi đang dn thế chỗ những rừng thông, biến đổi khí hậu sẽ làm thay đổi hệ sinh thái tn cầu với tốc độ chóng mặt. Sau khi Kỷ ng Hà gần nht kết thúc cách đây khoảng 10.000 năm, ng tan, nước biển dâng, nhiệt độ trung bình tn cầu tăng hơn 7 độ C cùng với đó, hệ sinh thái trên Trái Đất biến đổi hoàn tn. Tuyết tan sẽ cung cấp lượng nước thiết yếu để duy trì sông, suối cho các loài động thực vật, nông trại cả các
 


thành phố. Do vy, tình trng mất rừng có nguy kích hoạt hiệu ứng domino nh hưởng khp lưu vực sông, làm thay đổi cảnh quan mọi nơi từ núi tới biển. Những sự thay đổi chúng ta đang nói tới có thể làm gián đon cuộc sống của tt cả người dân. H muốn di cư đi nơi khác. H không còn sống được bởi môi trường xung quanh đã thay đổi hoàn tn chỉ trong vài thế hệ. Hiện tượng này giống như sự thay đổi nhiệt độ từng ghi nhn được trong lịch sử, nhưng thay từ lạnh đến ấm, chúng ta đang chuyển tiếp từ ấm đến nóng hơn quá trình này diễn ra nhanh hơn bất cứ điều Trái Đất từng trải qua trong quá khứ.
Và còn nhiều vấn đề khác như s người chết do chiến tranh, tình trng nô lệ tình dục trong đối với ph n tr em trong các nước có chiến tranh, khủng bố, tình trng kháng kháng sinh trong điều trị bnh, tình trạng lây truyn HIV, AIDS…. Đó là nhng thực trạng nhức nhối của tn nhân loại. Ở thời kỳ này hơn bao giờ hết ta thấytưởng của Pht giáo tht nhân n sâu sắc. Giúp cho con người tìm ra được con đường giải thóat khỏi khổ, có được cuộc sống an lạc, hnh phúc. Đ tìm hiểu vềtưởng giải thóat, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân dn tới khổ của chúng sinh ở nội dung sau.
  1. XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
Thế kỷ XXI, chúng ta đang đứng trước thời mới, nhân loại đang từng bước đi vào sử dụng tri thức cho phát triển đang hình thành nền kinh tế dựa vào tri thức, sử dụng nhanh gần như trực tiếp các thành tựu của khoa học công nghệ vào phục vụ sản xuất đời sống. Điều đó C.Mác đã tn đoán cách đây 150 năm về kh năng đưa khoa học tr thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Theo đánh giá của các nhà tương lai học, thế giới đang chuyển nhanh sang nền kinh tế tri thức, trong đó kh năng hiểu biết của con người đặc biệt công nghệ thông tin viễn thông đã được ứng dụng ngày ng nhiều mặt của đời sống hội. Đây thời kỳ các quan hệ quốc tế đã phát triển tới mức không một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ,thuộc hệ thống kinh tế hội nào có thể tồn tại phát triển không chịu sự tác động y. Đây cũng thời kỳ diễn ra qúa trình biến đổi từ một nền kinh tế thế giới bao gồm nhiều nền kinh tế quốc gia sang nền kinh tế tn cầu, sự phát triển kinh tế theo chiều rộng sang phát triển kinh tế theo chiều sâu.
 


Những năm đầu của thế kỷ XXI nền kinh tế thế giới phát triển theo các xu hướng sau đây:
  • Xu hướng quốc tế a nền kinh tế thế giới. Nn kinh tế thế giới đang phát triển thành một thể thống nht tuy vẫn bao gồm các mặt đối lập mâu thuẫn nhau.
  • Vn đề chiến tranh hoà bình: Chính sách đối đầu buộc các quốc gia phải tăng cường chi p quốc phòng rất lớn tác động rất xấu đến nền kinh tế của nhiều quốc gia, đặc biệt các quốc gia đang phát triển. Các nướcbản chủ nghĩa phát triển gặp không ít khó khăn do chính việc sản xuất buôn n khí. Do đó, cuộc đấu tranh cho hoà bình chống chiến tranh, cắt giảm khí ht nhân nhiệm vụ cấp bách của cả nhân loại, của mọi quốc gia các phong trào tiến bộ. Đó cũng vấn đề có tính chất kinh tế tn cầu.
  • Vn đề ô nhiễm môi trường sinh thái: Đây vấn đề đang được đt ra như một vấn đề tn cầu nghiêm trọng.
    • Sự   phát   triển   của    công    nghiệp    hóa, đô  thị  a  cùng   với   sự   gia   tăng   dân s qúa nhanhnhiều quốc gia làm cho chất thải độc hại ngày ng lớn.
    • Trái Đất đang sẽ bị ô nhiễm nngCác quốc gia cần phải có sự phối hợp hành động để nn chặn nguy y.
  • H thống tín dụng quốc tế: H thống tín dụng quốc tế có liên quan đến mọi quốc gia, được tt cả các nước quan tâm. Nn kinh tế thế giới đang bị đe do đẩy tới bờ vực thẳm của những cuộc khủng hoảng tài chính. Hiện nay, trên thế giới có quá nhiều con nợ, nht các nước đang phát triển không có kh năng tr nợ… nếu các nước này đang phá sản thì mọi quốc gia khác cũng chịu những tổn tht nng nề không thể lường trước được.
  • Vn đề thương mại quốc tế cũng ngày ng tr n gay gắt các quốc gia, kể cả các nước đang phát triển ngày ng đẩy mnh xuất khu o thị trường thế giới… tổ chức thương
 


mại thế giới WTO đã ra đời vào ngày 1.1.1995 để giải quyết những xu hướng tự do a thương mại sẽ có lợi cho mọi quốc gia thành viên.
- Những vấn đề tn cầu nghiêm trọng khác như vấn đề dân s, lương thực, khai thác đại dương…ngày ng được đt ra thừa nhn cấp bách, song về bản chúng chưa được giải quyết biểu hiện ngày ng nghiêm trọng. Đây không phải nhiệm vụ của một quốc gia nào, không phải giải quyết trong phạm vi hẹp nhiệm vụ chung của tt cả các quốc gia trên tn cầu. [10]
Tính thống nht của nền kinh tế hay xu hướng quốc tế a nền kinh tế phát triển trên sở mở rộng các quan hệ hợp tác cùng có lợi giữa các quốc gia. Trước đây nhng quan hệ cùng có lợi dường như chỉ tồn tại trong quan hệ giữa các nướcbản chủ nghĩa với các nước đang phát triển chỉ quan hệ bóc lột, áp bức dân tộc thôn tính, xâm lược. Trong quan hệ đông tây chỉ thy sự đi đu, chống phá nhau. T thực tế đấu tranh của các nước đang phát triển đã buộc các nước phát triển phải xây dựng mở rộng các quan hệ cùng có lợi với mọi quốc gia.
Thế kỷ XXI nền kinh tế trí tuệ đang được hình thành phát triển. Đó những người máy công nghiệp sẽ thay thế bằng những người lao động. Các quá trình lao động trí óc cũng được người máy thay thế. Các nguồn năng lượng mặt trời nhiệt hạch sẽ phổ biến thay thế cho những cho các nguồn năng lượng hiện . Các chất siêu dẫn, siêu cứng, siêu sạch, siêu bền… sẽ thay thế các vật liệu truyền thống. Công nghệ vi sinh, công nghệ gen sẽ phát triển… Các công nghệ liên tục sẽ được sử dụng rộng rãi. Không gian của nền kinh tế thế giới sẽ được mở rộng đến đáy đại dương trụ… Khi đó nền sản xuất thế giới sẽ đảm bảo cung cấp hàng a dồi dào với chi p rất thấp, các khu vực sản xuất vật chất sẽ thu hẹp lại nhỏ bé so với các khu vực kinh tế trí tuệ.
Bước sang thế kỷ XXI, các xu thế trên vẫn tiếp tục thể hiện vai trò có tính bao trùm thường xuyên quyết định, mặccó thêm những sắc thái mới đa dng phức tạp hơn. Những sắc thái này thể hiệncác khía cạnh sau:
Khía cạnh thứ nhất : Do tác động của khoa học công nghệ
 


với cường độ lớn hơn trình độ cao hơn làm thay đổi cấu nnh sản xuất dịch vụ mạnh mẽ hơn, sâu sắc hơn. Các nnh công nghiệp cổ điển giảm dn tỉ trọng vai trò của nó tr n “mãn chiu xế bóng. Các ngành có hàm lượng khoa học và công nghệ tăng nhanh, đặc biệt các nnh dịch vụ kỹ thuật phục vụ sản xuất. Chúng giữ vai trò khớp nối, đảm bảo cho tn bộ quá trình tái sản xuất hội được thông suốt phát triển với tốc độ cao.
Cơ cấu kinh tế tr n mềm hóa, khu vực kinh tế phi hình thức được mở rộng, nền kinh tế “tượng trưng” có quy mô lớn hơn nền kinh tế thực tế” nhiều lần.
Cơ cấu lao động phân theo nnh có sự thay đổi sâu sắc, xuất hiện nhiều nghề mới với sự đan kết của nhiều lĩnh vực khoa học công nghệ.
Khía cạnh thứ hai : Do sự tác động của cách mạng khoa học công nghệ, của sự phân công lao động quốc tế, do vai trò tàm hoạt động mới của các công ty xuyên quốc gia, quá trình quốc tế a nến kinh tế thế giới ngày nay ng phát triển mạnh mẽ cả chiều rộng lẫn chiếu sâu trên hai cấp độ tn cầu a khu vực a đã đưa đến nền chuyển biến nhanh chóng của thể chế kinh tế thế giới, đưa nền kinh tế trên bước vào thời kỳ cạnh tranh tn cầu n cạnh sự đẩy mạnh tìm kiếm hợp tác trong cạnh tranh.
Thể chế kinh tế thế giới chuyển biến theo thị trường a nền kinh tế của từng quốc gia, quốc tế a thể chế nền kinh tế giữa các nước theo hướng mở cửa với sự xuyên suốt của thể chế kinh tế thị trường theo hướng nht thể a tập đoàn kinh tế khu vực.
Khía cạnh thứ ba : Xu thế tn cầu a gia tăng với các biểu hiện mới về vai trò ngày ng lớn của hoạt động tài chính tiền tệ; sự gia tăng của mậu dịch quốc tế nhanh hơn nhiều tốc độ tăng trưởng kinh tế; việc gia tăng n sóng t nhp các công ty xuyên quốc gia; vai trò ngày ng quan trọng của tri thức sự phát triển của loại hình kinh tế tri thức. Công nghệ thông tin phát triển làm thay đổi cách thức t chức sản xuất đời sống, đưa đến sự tác động ngày ng lớn của kinh tế đến chính trị hội. Quá trình tn cầu a diễn ra cả bề rộng lẫn bề sâu, một mặt đưa tới hội cho sự phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như của tn thế giới, giúp cho việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên hiện có trên Trái Đất cũng
 


như gây tác động ngược tr lại đối với sự phát triển của khoa học - công nghệ đối với việc phân công lao động quốc tế.
  1. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN KHỔ CỦA CON NGƯỜI TRONG HỘI HIỆN ĐẠI DƯỚI GÓC NHÌN PHẬT HỌC VÀ TÂM HỌC
Những biến động của thế giới hiện đại đã đang tác động trực tiếp đến đời sống của con người gây ra phiền não, đau khổ. Khổ chiến tranh, khổ đói t, khổ bệnh tt, khổ những hệ lụy của thay đổi môi trường sống, khổ tranh chấp, bon chen, ích kỷ, đố k đó những nỗi khổ chúng ta đang phải đối diện.
Vậy Khổ gì? Ta sẽ đi phân tích tìm hiểu ở nội dung sau.
    1. Khái niệm v Khổ
Khái niệm Khổ: Theo T điển Tiếng Việt thông dụng do NXB Go dục năm 1996 định nghĩa: Khổ (miserable, wretched, poor) thiếu thốn vật chất, đau đớn về tinh thần.
Đó nỗi khổ theo nghĩa thông thường nht ai trong chúng ta cũng có thể biết được. Tuy nhiên, trong Pht giáo khái niệm về khổ thì sâu sắc hơn nhiều. Có những nỗi khổ ta có thể thấy có những nỗi khổ ta không thể dùng cảm quan nhn biết được. Khổ về những th vật chất, tinh thn trong đời sống thế tục thì ta có thể mô t được, nhưng nỗi thống khổ khi gây nghiệp ri trầm luân trong lục đạo luân hồi đời đời, kiếp kiếp không tìm được sự giải thóat khỏi biển khổ ấy thì mới nỗi khổ lớn nhất.
Th g thường khi nói về nguyên nhân của khổ, đa số cho tam độc: tham, sân, si. Nhưng nguyên nhân của khổ thể nhìn từ cạn đến sâu. Th o cạn thì nguyên nhân của khổ ba độc hoặc mười phiền não: tham, sân, si, mạn, nghi, thân kiến, biên kiến, kiến, kiến thủ, giới cấm thủ. Hay Ái dục cũng được xem ngun nhân của khổ.
Nhưng nguyên nhân sâu xa gốc dễ gây ra Khổ đau chính từ Vô minh. Vô minh con người thường bị vướng vào chấp n chp pháp.
Chấp ngã tin có một cái Ta chân tht, hiện hữu tự tính bám víu o .
Chấp pháp cho rằng tt cả sự vật tht có tự tính, thường hng không thay đổi.
 


Chấp n chấp pháp làm chúng ta rơi vào lầm để ri sống thì Khổ, không thể nào thóat khỏi luân hồi ngụp lặn, đời đời kiếp kiếp. Pht giáo đã đưa ra nh xe Pháp để cho ta phương pháp, con đường dn đến giải thóat khỏi khổ đau. Khi đối diện với sự vật, sự việc đang diễn ra trong hội ta có thái độ thế nào với chúng, thì sẽ quyết định hướng đi cho cuộc đời mình. Ta buông xả tự tại hay phn ứng giận dữ. Buông xả tự tại cht liệu của giải thóat, phn ứng giận dữ điều kiện của buộc ng. Giải thoát, vậy không có nghĩa ám chỉ đến một thế giới khác hay ám chỉ một đời sống sau khi chết, chính trong thế giới này, kiếp sống này ta có tinh thn tự do tự tại trong mọi hoàn cảnh, mọi đối đãi của con người, thì đó ý nghĩa giải thóat trong đạo Phật.
    1. Phân tích Khổ dưới góc nhìn Phật học Tâm học con người
Đức Pht có dạy: Này các Tỳ-kheo, những sắc do mắt nhận biết khả lạc, khả ái, liên h đến dục, hấp dn. Những sắc ấy đã được N Lai đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây ta la, làm cho không thể tái sanh, không thể sinh khởi trong tương lai. Do vậy N Lai được gi là vđã được an n, khi c khách. Đối với thanh, hương, v, xúc là các pháp khả ái. Trong Phm Tri kiến bt sinh – Kinh Kim Cương Pht dạy: Sinh ra tri kiến cũng tham trước. Con người phàm phu sở dĩ cứ tham trước vào sự có n kiến, thọ giả kiến. Nếu bốn phn kiến ấy đã không, thời không có phn chủ thể, còn làm có sự vật để tham, huống chi những sự vậtngoài đều do tâm ta t hiển hiện ra tuy có tham trước, cũng như hoa trong gương, trăng trong nước vậy, cho nên bậc Bồ tát mới phát ý mà phát Bồ đề tâm, n kiến đã không, pháp kiến cũng không n nữa. [6]
Dưới góc nhìn khách quan biện chứng ta thấy những được tạo ra, hình thành từ vt cht thì cũng sbvt cht phủ định. Trong tn trụ, tổng năng lượng không đổi, nó chỉ có thể chuyển từ hệ này sang hệ khác. Người ta không thể tạo ra năng lượng, người ta chỉ “chuyển dạng” năng lượng thôi, n không có động nào hot động vĩnh cửu. Định lut bảo toàn năng lượng khái nim như sau: “Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hay truyền từ vật này sang vật khác”. Định luật bảo tn năng lượng, cũng một định luật nhiệt động lực Định luật bảo tn năng lượng một nguyêntổng quát cho tt cả cácthuyết vật( học, điện từ học, vậtht nhân, ...); chúng ta
 


chưa từng thấy ngoại lệ của định luật này. Như vy, cái thóat ra khỏi vật chất sẽ tồn tại.
Cơ thể sống của chúng ta bị chi phối bởi quy luật sinh học, quy luật trụ, quy luật tự nhiên, quy luật hội. Không có các điều kiện tự nhiên đó con người không thể tồn tại được. Tuy nhiên, nếu ta không biết điều phối, chế ngự nó thì ta sẽ tr thành nô lệ của . Nên Pht dạy một khi con người, chúng sinh biết cách cắt dứt các pháp kh ái, kh lạc, liên hệ đến dục điều thân tâm, giữ được Trung đo thì sẽ tìm được con đường giải thóat. Vic ct đứt được sự cám dỗ của các kai lạc từ cảm xúc đến vật chất không có nghĩa hủy diệt các pháp đó, chỉ không để chúng chi phối lôi cuốn mình. Theo nghiên cứu của các trường phái tâm lý học thì tâmcon người bị chi phối bởi hai yếu t đó yếu t nội tâmyếu t ngoại cảnh. Như nhà tâm lý học hoạt động J.Watson1 có viết “Hãy cho tôi một trẻ em khỏe mạnh, phát triển bình thường thế giới riêng của i, trong đó tôithể chăm sóc chúng tôi cam đoan rằng khi chọn một cách ngẫu nhiên một đứa trẻ, tôi thể biến thành một chuyên gia bất cứ lĩnh vực nào - một bác sĩ, một luật sư, một thương gia hay thậm chí một kẻ trộm cắp hạ đẳng - không phụ thuộc vàochất và năng lực của nó, vào nghnghiệp và chng tc của cha ông nó. Đó tư duy nhn thức của nhà tâm lý học hoạt động, khi ông lý giải hành vi người thông qua hoạt động. Theo ông việc tạo ra con người thông qua việc giáo dục môi trường sống. Tuy nhiên, ông lại xem không xem tgóc độ sự tự điều chỉnh nội tâm, ông bỏ qua ý thức chủ quan sự tự điều chỉnh của cá nhân.góc độ nghiên cứu về mặt hội, ta thấy rằng sự tác động của môi trường sống quyết định sự hình thành phát triển nhân cách của con người, như J. Watson đã nhn định. Đnhân điều chỉnh được nhn thức từ đó có hành vi chuẩn mực thì bản thân nội tạinhân đó phải hình thành được cơ chế tự điu chỉnh. Khi xây dựng được bộ lọc tự nhiên, bộ lọc này bao gồm hệ thống các phạm trù về đạo đức, các chuẩn mực hội… Những vẫn đề phát sinh trong đời sống sẽ được cá nhân nhn thức ri qua bộ lọc đó để kiểm nghiệm, xem t đánh giá sau đó quyết định có hành vi tác động ra n ngoài một cách có ý thức, phù hợp với các lợi ích của cộng đồng.


  1. John Broadus Watson (1878-1958), người M, người ng lập Tâm lý học hành vi .
 


Theo thuyết của S.Freud2 ông t của Phân tâm học thì: tính cht định khu (tính Topique), cái tâm lý của con người được chia thành các khu vực, các khối rng. Tuy các khối này không có đường biên như trong vật địanhưng chúng cũng được phân định khá trong quá trình hoạt động. Tính chất động (Dynamics), mọi hành vi tâm lý của cá nhân đều có một nguồn năng lượng thúc đẩy tâm hồn thường xuyênvào trng thái động, với các xu thế xung động khác nhau. Hoạt động của các nguồn năng lượng này cũng tuân theo quy luật chuyển a năng lượng nói chung. Tính kinh tế (Economics), nghĩa các năng lượng tinh thn được đu tư, được tho n vào bộ phn nào của thể trong điều kiện nào cho có lợi nht. Trong lí thuyết của S.Freud ni lên 4 vn đề quan trọng trong đời sống tinh thnnhân: cái vô thức ý thức; năng lượng tâm lý; bộ máy tâm thnnhân sự phát triển đời sống tâm lý tính dục qua các giai đon lứa tuổi của tr em. Do đó, các hiện tượng nhiễu tâm của cá nhân trong hội được hiểu sự bất bình thường về chế hoạt động phát triển của các yếu t nội tại bên trong.
Như vy, theo sự lý giải của tâm lý học thì nỗi khổ của con người được hình thành bởi các yếu t tác động từ n ngoài (yếu t hội) đến các yếu t n trong (yếu t nội tâm). Đó chế tác động hai chiều qua lại lẫn nhau. Muốn giải quyết được vấn đề làm con người Khổ thì phải giải quyết nguyên nhân làm phát sinh, nhưng muốn giải quyết dứt điểm thì phải diệt được nguồn gốc sâu xa, mầm mống của . Đ làm được điều đó rất khó, nhà tâmcó thể sử dụng nhiều biện pháp tác động đến tâm lý sinh học của con người làm thay đổi nhn thức hành vi. Tuy nhiên, để hành vi tích cực được bền vững thì cần duy sâu tận trong cốt lõi của tri kiến con người. Điều này, trong Phật học đã chỉ ra con đường đưa đến giác ngộ giải thoát. Tâm chung con người thường bị bị trói buộc vào hai trạng thái tâm lý, đó yêu thích với những pháp khả ái hoặc buồn phiền với những pháp không khả ái. Điều đó phát sinh từ nguyên nhân do con người thiếu tuệ nhãn. Tuệ nhãn quán chiếu mọi sự vật hiện tượng trên cuộc


  1. Sigmund Freud (tên đầy đủ Sigmund Schlomo Freud; 6 tháng 5 năm 1856 23 tháng 9 năm 1939) một bácvề thn kinh tâm lý người Áo. Ông được công nhn người đt nền móng phát triển lĩnh vực nghiên cứu về phân tâm học.
 


đời này theo các pháp hiện hữu. Tt cả do duyên sinh, mang bản chất thường, khổ ngã. Khi ta quán chiếu như vậy thì cũng lúc ta tự trang bị cho mình khí để khi gặp các pháp khả ái, khả hỷ ta không sanh tâm thích thú hay tham đắm, cũng như khi đối diện với các pháp không khả ái, không khả hỷ, ta không khởi tâm giận dữ hay buồn phiền, biết chúng chỉ giả hiện, không tht có, như giấc mộng, như bong bóng nước, như tia chớp, như giọt sương…
Tư duy quán chiếu như vậy gi tuệ giải thóat. T tuệ giải thóat đưa đến tâm giải thoát, nghĩa từ tư duy dn đến thái độ sống. Tư duy tích cực thì thái độ sống tích cực, tư duy tiêu cực thì thái độ sống tiêu cực. Theo dòng tư duy đó sẽ đưa đến cho chúng ta thái độ sống buông xả, tự tại, an ổn giải thóat. Trái lại, nếu ta chấp chước sẽ dn đến thái độ sống bám víu, vị kỷ, n chấp Đức Pht dạy các Tỳ-kheo tu tập theo lối tư duy trong kinh điển Nikaya A-hàm sau đây:
      • Này các Tỳ-kheo, sắc thường hay vô thường?
      • Bạch Thế Tôn, thường.
      • Vô thường kh hay không phải khổ?
      • Bạch Thế Tôn kh biến dịch.
      • Vậy thì hãy hc: Tt cả những cái y chẳng phảita, chẳng phải sở hữu của ta.
Nhờ tu tập theo lối tư duy như vậy tâm ta tr n nhẹ nhàng, không bám chấp, không vị kỷ. Sống an lạc giữa cuộc đời được mt, thành bại.
Cũng nhờ tu tập theo lối tư duy như trên Tôn giả Upasena khi bị rắn độc cắn sắp mạng chung không biểu lộ sự sợ hãi hay đau khổ thân thể không biến sắc, khiến cho Tôn giả Sariputta (Xá- lợi-pht) ngạc nhiên hỏi sao đt được trng thái như vy. Tôn giả Upasena nói rằng ngài luôn tu tập sắc, thọ, tưởng, hành thức không phải i, không phải tự n của i, không phải sở hữu của i n tâm được tự tại thân thể không đổi khác, các n không biến hoại. Đây tiến trình tu tập từ tuệ giải thóat đưa đến tâm giải thóat, từ tâm giải thoát dn đến tướng giải thoát.
 
 
  1. LẤY CHÂN GIÁC NG PHT GIÁO Đ GIẢI QUYẾT VẤN Đ TRONG THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
Pht giáo tôn giáo duy nht trên thế gian đưa ra một khng định tuyệt đối bình đẳng: Ta Phật đã thành, các ngườiPhật sẽ thành”, nghĩa về bản chất, Giáo chủ tín đồ không có khác nhau. Đức Pht đã không hề bắt buộc bất cứ ai phải tin vào Pht hay những điều giảng dạy của Pht một cách quáng, không cần biết, không cần hiểu, Đức Pht đã thấy sự vận hành của vạn Pháp Người đã để lại cho hậu thế một giáomang tính khoa học triệt để. phương pháp giúp con người đt được trng thái giải thóat khỏi những ng buộc gây n khổ đau.
Tư tưởng Pht giáo “tri kiến của Đức Pht đã đi trước sự tiến a vềtưởng sự hiểu biết của nhân loại. Đến nay sự tiến bộ, cũng như những khám phá mới của khoa học đã một minh chứng cho sự lô gic biện chứng của tư tưởng Pht giáo trong thế giới hiện đại ngày nay. Pht giáo khoa học của tâm trí, nên muốn giải quyết các vấn đề phát sinh trong hội cũng phải đi từ tâm trí của con người ra thế giới khách quan. Giải thóat chính sự giải thóat của tâm trí ra khỏi các ng buộc, để tâm ta được buông bỏ thực sự. Khi buông bỏ được các ái dục, tham lam, đố kỵ thì hội sẽ được thanh bình, không còn chiến tranh.
Bối cảnh quốc tế mới vừa tạo ra thời mới tương đối thuận lợi, đồng thời cũng đt ra những thách thức mới đối với nền kinh tế của các quốc gia. Thời mới một nhân t hết sức quan trọng, như một luồng gió mới sẽ có tác động rất lớn đối với sự phát triển kinh tế của các quốc gia. Sự diễn biến phức tạp của tình hình thế giới đòi hỏi từng quốc gia phải có tư duy mới, biết tn dụng tối đa các nguồn lực sẵn , phát huy thế mạnh của mình để hội nhp với nền kinh tế thế giới. Đối với nước ta, việc a nhp vào nền kinh tế thế giới khu vực việc làm hết sức cần thiết. Nếu không quan tâm đến điều này, nền kinh tế Việt Nam không thể phát triển như hiện nay. Vn dụngtưởng Giải thoát của Pht học vào quá trình hoạch định chính sách, chiến lược phát triển quốc gia sẽ góp phn xây dựng thế giới An lạcHnh phúc, giảm bớt đau khổ của nhân loại.
Đ thế giới đa chiều như hiện nay phát triển nh mạnh, bền vững ta thấy rằng từ sâu trong gốc rễ, các quốc gia phải hình thành
 


n một nền n a nhân n. Chính ph các quốc gia cần tạo dựng chế quảnmang tính nhân đạo, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, không lợi ích của quốc gia mình chà đạp, hủy hoại, xâm lược các quốc gia khác. Các khu vực trên thế giới cần kết lối về kinh tế, chính trị, n hóa, tư tưởng, tôn giáo trong sự tồn tại tôn trọng lẫn nhau. Đ làm được điều đó các nước trong khu vực cần có phương hướng cải t phát triển thế giới hiện đại trong tương lai, điều này thể hiện nht ở một s nội dung như:
  • Tăng cường vai trò điều tiết của nhà nước đối với nền kinh tế, không chỉ giới hn trong phạm vi một quốc gia có sự phối hợp điều chỉnh siêu quốc gia.
  • Phát triển các t chức siêu quốc gia chúng có nh hưởng lớn đến các quan hệ kinh tế quốc tế hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia như nhất thể hóa cộng đồng kinh tế châu Âu, hình thành khu vực tự do Bắc M, Canada mở rộng tới Mêhicô, tiến tới tn châu M liên kết kinh tế nhiều tng giữa Nht Bản với các nước ASEAN NIC tiến tới nhất thể hóa kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
  • Tp trung giải quyết các vấn đề kinh tế hội như việc làm, tr cấp tht nghiệp, giáo dục phổ cập, bảo vệ môi trường… trên sở đảm bảo lợi ích phát triển của chủ nghĩabản.
  • Có sự chuyển biến trong quan hệ với các nước đang phát triển từ chính sách tước đot, cướp bóc, kiềm chế trong tình trng lạc hậu sang chính sách thúc đẩy sự phát triển kinh tếbản chủ nghĩa ph thuộccác nước này, tạo racác nước đang phát triển một thị trường rộng lớn, một hệ thống công thương nghiệp ph thuộc, một môi trường kinh doanh có lợi cho các nướcbản phát triển.
Thay đổi cấu nền kinh tế với vai trò chủ đạo của nnh kinh tế dịch vụ tăng cường đầu tư cho nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất. Những cải t trên những dấu hiệu mới chưa từng có trong khuôn khổ của các nước TBCN trước đây có thể được xem những yếu t mới, những hình thức quá độ sang một hội mới.
Các nước đang phát triển đều đang tiến hành cải t với các mức độ khác nhau, việc cải t kinh tế hội của mỗi quốc gia a nhp với trào lưu cải t, cải cách chung của thế giới. Xu hướng cải tkhu vực này nhằm chủ yếu vào việc mở cửa nền kinh tế với n
 


ngoài, thực hiện chính sách thu hẹp kinh tế quốc gia, mở rộng kinh tếnhân, tuy vẫn giữ quyền điều tiết kiểm soát của Nhà Nước đối với các hoạt động kinh tế, tăng cường đấu tranh cho một trt tự kinh tế quốc tế, phi chính trị a các quan hệ quốc tế về mặt kinh tế. Tn cái nền chung đó cải t kết cấu kinh tế hội tăng cường các biện pháp điều tiết xu hướng chủ yếu của hầu hết các quốc giađangphát triển. Cuộc cải tổ, cải ch kinh tế được thực hiện theo hai hướng chính: cải t tn diện cải t kết cấu tn phần.
Cải t kết cấu tn diện tức cải t trong cả hai lĩnh vực kinh tế
- hội. Phn lớn các quốc gia theo xu hướng này các nước đông dân, nền kinh tế - hội khủng hoảng sâu sắc đòi hỏi Chính ph phải tiến hành song song cả chính sách đối nội lẫn đối ngoại. Mục tiêu đt ra với cải t tn diện nhằm khôi phục nâng cao mức tăng trưởng kinh tế, hn chế vay nợ nước ngoài trên sở tr dn vốn nợ cũ, thực hiện n bằng tài chính, chỉ tiêu có lựa chọn, tăng cường các nguồn thu nhp trong nước, thực hiện đa dng xuất khẩu, đa phương a thị trường, kết hợp đồng bộ giữa các biện pháp kinh tế nhằm khắc phục những n bệnh kinh niên của nền kinh tế chậm phát triển. Cải t kết cấu từng phn tức cải t một s mặt yếu kém hoặc cải t trọng điểm.
Tuy nhiên, quá trình tn cầu a nền kinh tế cũng đưa đến những thách thức lớn ở nhiều góc độ khác nhau như sự gia tăng của các rủi ro kinh tế (khủng hoảng tài chính - tiền t khu vực, sự sụt giảm của thương mại tn cầu, việc hình thành các “bong bóng” tài chính tiền t…) cũng như gây n mâu thuẫn giữa kinh tế với chính trị hội (làm suy giảm tính độc lập chủ quyền quốc gia, gây n sự ph thuộc quá mức vào các trung tâm kinh tế lớn, phương hại đến sphát trin văn hóa dân tc…). Trong quá trình toàn cu kẻ mạnh thu được nhiều lợi ích hơn còn người yếu dễ bị thua thiệt. Những quốc gia có tiềm lực lớn, có điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh quốc tế sẽ tìm cách khai thác quá trình tn cầu a cài đt lợi ích của họ. Các quốc gia phát triển chậm hơn không thể bị động theo sau, cũng không thể tham gia quá trình tn cầu a một cách bị động vô vọng được. Chân lý giải thoát ng hiện hữu trong thế giới ngày nay. Muốn giải thóat khỏi khổ đau các quốc gia phải tiến lại gần nhau, gắn kết với nhau chung tay xây dựng một thế giới a bình. Bởi lẽ, xu thế phát triển tt yếu của thế giới đa cực tn
 


cầu a thì một quốc gia không thể tồn tại nếu không có sự liên kết, trao đổi với các quốc gia khác. Thành t tạo n điều đó chính ở chỗ các cá nhân, công dân phải tiến tới là công dân toàn cu, tức bản thân mỗi người tự phá bỏ đi các rào cản để a nhp vào xu thế phát triển mới ở hội hiện đại. hội hiện đại tức hội đt được những giá trị về mặt kinh tế, chính trị, n a ở đó con người được tôn trọng, được phát huy các kh năng của mình, được hưởng những giá trị hội đem lại. Muốn làm được điều đó ta phải hiểu vận dụngtưởng Giải thóat của Pht học trong cuộc sống. Mỗinhân muốn giải thóat được cần kiểm soát được các cảm xúc, để không bị ng buộc vào bất kỳ loại cảm xúc nào. Đối với các pháp kh ái, ta thoát ra khỏi sự thích thú, đối với các pháp không kh ái, ta thóat ra khỏi sự bực tức, khó chịu. Đó ý nghĩa giải thoát thực sự trong cuộc sống để thế giới chúng ta hôm nay có được phương thức, khí để đối diện với nguy về chiến tranh, nn đói, bệnh tt… từ đó con người cùng t cánh, yêu thương, a bình để loài người bớt khổ đau.





***
 


 

Tài liệu tham khảo

Thiền Chửu (dịch), Kinh Kim Cương, NXB Hồng Đức.
a thượng Tun a, Kinh Lăng Nghiêm, NXB Tôn giáo.
Chủ bn ĐĐ. Thích Quảng Hợp, Thơ thường thức, NXB Hội Nhà n năm 2018.
Kim Ngọc, Kinh tế thế giới đặc điểm triển vọng, NXB Chính tr quốc gia.
Thích Thông Phương, Kinh Diệu Pháp Liên Hoa, NXB n a Thông tin.
Trần Nhựt Tân (2018), Tâm học, NXB Hồng Đức.
Thích Phước Tn, Bát Nhã Tâm Kinh lược giảng, NXB Tng hợp TpHCM.
Trn n Thành (2017), Nguyên Tính Không trong Trung Quán Luận của Bồ Tát Long Thọ ý nghĩa của , Luận án tiến sỹ triết học học, bảo vệ tại Học viện khoa học hội.
Nguyễn Minh Tuệ (Chủ bn), Địa kinh tế hội đại cương, NXB Đại học phạm
http://www.mofahcm.gov.vn/mofa/091019080134/0910190836 49/110517141804.

284

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây